Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
bài 26

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THCS Thu Bồn
Ngày gửi: 20h:07' 18-02-2020
Dung lượng: 865.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: THCS Thu Bồn
Ngày gửi: 20h:07' 18-02-2020
Dung lượng: 865.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Hình ảnh nào sau đây nói về ứng dụng của oxi?
1
2
3
4
5
6
Đáp án
1
2
5
6
Bài 26: OXIT
GV:Nguyễn Thị Hậu
Cho các chất sau: CuO, Na2O, CO2, N2O, P2O5. Nhận xét về thành phần nguyên tố của các chất sau?
Các chất trên đều được tạo bởi 2 nguyên tố hóa học và trong đó có 1 nguyên tố là oxi.
Các chất trên được gọi là oxit. Vậy oxit là gì?
CuO, Na2O, CO2, N2O, P2O5.
I. ĐỊNH NGHĨA
Oxit là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi
Ví dụ: CuO, CO2, Na2O, SO3….
II. CÔNG THỨC
Công thức: MxOy
Trong đó:
M là kí hiệu của nguyên tố khác (có hóa trị n)
x, y lần lượt là chỉ số nguyên tử của M và O
Theo quy tắc hóa trị ta có:
n . x = II . y
Ví dụ: Viết CTHH của hợp chất oxit tạo bởi
Nitơ (hóa trị IV) và oxi
Sắt (hóa trị III) và oxi
Ví dụ:
Nitơ (hóa trị IV) và oxi NO2
Sắt (hóa trị III) và oxi Fe2O3
II. CÔNG THỨC
Công thức: MxOy
Trong đó:
M là kí hiệu của nguyên tố khác (có hóa trị n)
x, y lần lượt là chỉ số nguyên tử của M và O
Theo quy tắc hóa trị ta có:
n . x = II . y
III. PHÂN LOẠI
Có thể chia oxit thành 2 loại
IV. CÁCH GỌI TÊN
Tên oxit: Tên nguyên tố + oxit
CaO: Canxi oxit; NO: Nitơ oxit
Lưu ý:
Nếu kim loại có nhiều hóa trị
Tên kim loại (hóa trị) + oxit
Fe2O3: Sắt (III) oxit
Nếu phi kim có nhiều hóa trị
Tên phi kim + oxit
(tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) (tiền tố chỉ số nguyên tử oxi)
P2O5: điphotpho pentaoxit; NO2: nitơ đioxit
Tiền tố: mono là 1; đi là 2; tri là 3; tetra là 4; penta là 5 …
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Hoàn thành bảng sau
ĐÁP ÁN
Câu 2: Hình ảnh nào sau đây nói về ứng dụng của oxi?
1
2
3
4
5
6
Đáp án
1
2
5
6
Bài 26: OXIT
GV:Nguyễn Thị Hậu
Cho các chất sau: CuO, Na2O, CO2, N2O, P2O5. Nhận xét về thành phần nguyên tố của các chất sau?
Các chất trên đều được tạo bởi 2 nguyên tố hóa học và trong đó có 1 nguyên tố là oxi.
Các chất trên được gọi là oxit. Vậy oxit là gì?
CuO, Na2O, CO2, N2O, P2O5.
I. ĐỊNH NGHĨA
Oxit là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi
Ví dụ: CuO, CO2, Na2O, SO3….
II. CÔNG THỨC
Công thức: MxOy
Trong đó:
M là kí hiệu của nguyên tố khác (có hóa trị n)
x, y lần lượt là chỉ số nguyên tử của M và O
Theo quy tắc hóa trị ta có:
n . x = II . y
Ví dụ: Viết CTHH của hợp chất oxit tạo bởi
Nitơ (hóa trị IV) và oxi
Sắt (hóa trị III) và oxi
Ví dụ:
Nitơ (hóa trị IV) và oxi NO2
Sắt (hóa trị III) và oxi Fe2O3
II. CÔNG THỨC
Công thức: MxOy
Trong đó:
M là kí hiệu của nguyên tố khác (có hóa trị n)
x, y lần lượt là chỉ số nguyên tử của M và O
Theo quy tắc hóa trị ta có:
n . x = II . y
III. PHÂN LOẠI
Có thể chia oxit thành 2 loại
IV. CÁCH GỌI TÊN
Tên oxit: Tên nguyên tố + oxit
CaO: Canxi oxit; NO: Nitơ oxit
Lưu ý:
Nếu kim loại có nhiều hóa trị
Tên kim loại (hóa trị) + oxit
Fe2O3: Sắt (III) oxit
Nếu phi kim có nhiều hóa trị
Tên phi kim + oxit
(tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) (tiền tố chỉ số nguyên tử oxi)
P2O5: điphotpho pentaoxit; NO2: nitơ đioxit
Tiền tố: mono là 1; đi là 2; tri là 3; tetra là 4; penta là 5 …
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Hoàn thành bảng sau
ĐÁP ÁN
 





