Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
đại số 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THCS Thu Bồn
Ngày gửi: 22h:08' 24-02-2020
Dung lượng: 131.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: THCS Thu Bồn
Ngày gửi: 22h:08' 24-02-2020
Dung lượng: 131.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 21
Tiết: 35
TAM GIÁC CÂN
NS:
NG:
Mục tiêu:
1.Kiến thức: Qua bài học, HS:
+ Biết được thế nào là tam giac cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
+ Hiểu được tính chất và dấu hiệu nhận biết tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân.
2. Kỹ năng:
+ Vẽ được tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân.
+ Biết chứng minh một tam giác là tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều.
+ Vận dụng tính chất tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân để giải bài tập đơn giản cho đến bài tập tổng hợp.
3. Thái độ: Yêu thích bộ môn, tích cực, hợp tác, chủ động trong học tập.
4. Các năng lực hình thành
+ Năng lực tự học: Tự nghiên cứu tài liệu để khám phá kiến thức.
+ Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác nhóm
+ Năng lực tính toán: Tính số đo góc đáy theo góc ở đỉnh của tam giác cân và ngược lại.
+ Năng lực tư duy logic: phân tích, dự đoán và suy luận logic để chứng minh
Chuẩn bị của GV và HS:
GV : SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc-giấy- máy chiếu
HS: SGK- thước thẳng- compa- thước đo góc
Tiến trình dạy học:
HĐ1: Kiểm tra bài cũ + Đặt vấn đề
Mục tiêu: Tạo sự chú ý của học sinh để vào bài mới.
Nội dung:
BT1. Vẽ ba hình theo yêu cầu và đưa ra nhận xét.
a. Vẽ tam giác ABC biết AB = AC = 3cm, BC = 4cm (H.1)
b. Vẽ tam giác ABC có góc A bằng 900, cạnh AB = 3cm, AC = 3cm (H.2)
c. Vẽ tam giác ABC biết AB = AC = BC = 3cm. (H3)
d. Các tam giác trên có điểm gì đặc biệt?
Phương pháp, kĩ thuật tổ chức: Hoạt động cá nhân
Thời gian, hình thức tổ chức: 5ph - Hoạt động trên lớp
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung hoạt động
- Đưa nội dung BT1 lên bảng phụ.
- Y/c hs lên bảng làm, hs còn lại làm tại chỗ.
- Y/c hs nhận xét bài giải trên bảng.
- Đọc đề bài trên bảng phụ.
- Làm bài tập cá nhân.
- Nhận xét kết quả.
BT1.
/
Nhận xét: các tam giác trên đều có hai cạnh bằng nhau. Riêng tam giác thứ 2 có thêm 1 góc vuông, còn tam giác thứ 3 có cả 3 cạnh bằng nhau.
ĐVĐ: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một dạng đặt biệt của tam giác.
HĐ2: Hình thành kiến thức
HĐ 2.1: Định nghĩa
Mục tiêu:
HS Biết được thế nào là tam giác cân. Phát hiện ra cách vẽ, dấu hiệu nhận biết tam giác cân.
Nội dung:
/
Định nghĩa: (SGK)
?1. (SGK)
Phương pháp, kĩ thuật tổ chức: Thuyết trình, hoạt động cá nhân
Thời gian, hình thức tổ chức: 10ph - Hoạt động trên lớp
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung hoạt động
- Thế nào là 1 tam giác cân?
- Muốn vẽ cân tại A ta làm như thế nào ?
- GV giới thiệu các khái niệm trong tam giác cân
- Đưa nội dung ?1 lên bảng phụ.
- GV yêu cầu học sinh hoạt động nhóm đôi làm ?1
(Hình vẽ đưa lên bảng phụ)
- H.vẽ cho ta biết điều gì?
-Tìm các tam giác cân trên hình vẽ, chỉ rõ cạnh đáy, cạnh bên, ...
- Gv yêu cầu nhóm nhanh nhất lên thực hiện
- GV mời các nhóm khác phản biện và chính xác hóa
- Học sinh phát biểu định nghĩa tam giác cân
- HS nêu cách vẽ tam giác cân
- Học sinh nghe giảng và ghi bài
- Đọc đề.
- Học sinh hoạt động nhóm đôi làm ?1 (SGK)
- Học sinh tìm các tam giác cân trên hình vẽ, chỉ rõ cạnh đáy, cạnh bên,...
- Hs thực hiện
- Các nhóm phản biện và ghi bài.
1. Định nghĩa:
/
có: AB = AC
Ta nói: cân tại A
- Các yếu tố của tam giác cân
*Định nghĩa: SGK
?1: (Hình vẽ -> bảng phụ)
Tiết: 35
TAM GIÁC CÂN
NS:
NG:
Mục tiêu:
1.Kiến thức: Qua bài học, HS:
+ Biết được thế nào là tam giac cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
+ Hiểu được tính chất và dấu hiệu nhận biết tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân.
2. Kỹ năng:
+ Vẽ được tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân.
+ Biết chứng minh một tam giác là tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều.
+ Vận dụng tính chất tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông cân để giải bài tập đơn giản cho đến bài tập tổng hợp.
3. Thái độ: Yêu thích bộ môn, tích cực, hợp tác, chủ động trong học tập.
4. Các năng lực hình thành
+ Năng lực tự học: Tự nghiên cứu tài liệu để khám phá kiến thức.
+ Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác nhóm
+ Năng lực tính toán: Tính số đo góc đáy theo góc ở đỉnh của tam giác cân và ngược lại.
+ Năng lực tư duy logic: phân tích, dự đoán và suy luận logic để chứng minh
Chuẩn bị của GV và HS:
GV : SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc-giấy- máy chiếu
HS: SGK- thước thẳng- compa- thước đo góc
Tiến trình dạy học:
HĐ1: Kiểm tra bài cũ + Đặt vấn đề
Mục tiêu: Tạo sự chú ý của học sinh để vào bài mới.
Nội dung:
BT1. Vẽ ba hình theo yêu cầu và đưa ra nhận xét.
a. Vẽ tam giác ABC biết AB = AC = 3cm, BC = 4cm (H.1)
b. Vẽ tam giác ABC có góc A bằng 900, cạnh AB = 3cm, AC = 3cm (H.2)
c. Vẽ tam giác ABC biết AB = AC = BC = 3cm. (H3)
d. Các tam giác trên có điểm gì đặc biệt?
Phương pháp, kĩ thuật tổ chức: Hoạt động cá nhân
Thời gian, hình thức tổ chức: 5ph - Hoạt động trên lớp
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung hoạt động
- Đưa nội dung BT1 lên bảng phụ.
- Y/c hs lên bảng làm, hs còn lại làm tại chỗ.
- Y/c hs nhận xét bài giải trên bảng.
- Đọc đề bài trên bảng phụ.
- Làm bài tập cá nhân.
- Nhận xét kết quả.
BT1.
/
Nhận xét: các tam giác trên đều có hai cạnh bằng nhau. Riêng tam giác thứ 2 có thêm 1 góc vuông, còn tam giác thứ 3 có cả 3 cạnh bằng nhau.
ĐVĐ: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một dạng đặt biệt của tam giác.
HĐ2: Hình thành kiến thức
HĐ 2.1: Định nghĩa
Mục tiêu:
HS Biết được thế nào là tam giác cân. Phát hiện ra cách vẽ, dấu hiệu nhận biết tam giác cân.
Nội dung:
/
Định nghĩa: (SGK)
?1. (SGK)
Phương pháp, kĩ thuật tổ chức: Thuyết trình, hoạt động cá nhân
Thời gian, hình thức tổ chức: 10ph - Hoạt động trên lớp
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
Nội dung hoạt động
- Thế nào là 1 tam giác cân?
- Muốn vẽ cân tại A ta làm như thế nào ?
- GV giới thiệu các khái niệm trong tam giác cân
- Đưa nội dung ?1 lên bảng phụ.
- GV yêu cầu học sinh hoạt động nhóm đôi làm ?1
(Hình vẽ đưa lên bảng phụ)
- H.vẽ cho ta biết điều gì?
-Tìm các tam giác cân trên hình vẽ, chỉ rõ cạnh đáy, cạnh bên, ...
- Gv yêu cầu nhóm nhanh nhất lên thực hiện
- GV mời các nhóm khác phản biện và chính xác hóa
- Học sinh phát biểu định nghĩa tam giác cân
- HS nêu cách vẽ tam giác cân
- Học sinh nghe giảng và ghi bài
- Đọc đề.
- Học sinh hoạt động nhóm đôi làm ?1 (SGK)
- Học sinh tìm các tam giác cân trên hình vẽ, chỉ rõ cạnh đáy, cạnh bên,...
- Hs thực hiện
- Các nhóm phản biện và ghi bài.
1. Định nghĩa:
/
có: AB = AC
Ta nói: cân tại A
- Các yếu tố của tam giác cân
*Định nghĩa: SGK
?1: (Hình vẽ -> bảng phụ)
 





