Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
đề cương văn 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THCS Thu Bồn
Ngày gửi: 14h:47' 16-12-2019
Dung lượng: 85.5 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: THCS Thu Bồn
Ngày gửi: 14h:47' 16-12-2019
Dung lượng: 85.5 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I
Năm học: 2019 - 2020
Môn : Ngữ văn – khối 7
I. Phần văn bản:
1).Nắm được đặc điểm thể loại, tác giả, nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm trữ tình đã học .
2). Tác giả , tác phẩm :
- Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Lý Bạch).
- Phò giá về kinh (TQK).
- Tiếng gà trưa (Xuân Quỳnh).
- Cảnh khuya (Hồ Chí Minh).
- Rằm tháng giêng (Hồ Chí Minh).
- Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Hạ Tri Chương).
- Bạn đến chơi nhà (NK).
- Buổi chiều đứng ở PTT trông ra (Trần Nhân Tông).
- Bài ca Côn Sơn ( NT)
- Bánh trôi nước (HXH)
- Qua đèo Ngang( BHTQ)
3). Nội dung, tư tưởng, tình cảm của một số tác phẩm :
- Bài ca nhà tranh bị gió thu phá: Tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả.
- Qua đèo Ngang: Nỗi nhớ thương quá khứ đi đôi với nỗi buồn đơn lẻ thầm lặng giữa núi đèo hoang sơ.
- Ngẫu nhiên viết về buổi mới về quê: Tình cảm quê hương chân thành pha chút xót xa lúc mới trở về quê.
- Sông núi nước Nam: Ý thức độc lập, tự chủ và quyết tâm tiêu diệt địch.
- Tiếng gà trưa: Tình cảm gia đình, quê hương qua những kỷ niệm đẹp của tuổi thơ.
- Bài ca Côn Sơn: Nhân cách thanh cao và sự giao hòa tuyệt đối với thiên nhiên.
- Tĩnh dạ tứ: Tình yêu quê hương sâu lắng trong khoảnh khắc đêm vắng.
- Cảnh khuya: Tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nước sâu nặng và phong cách ung dung, lạc quan.
4). Thể thơ:
- Sau phút chia ly: S/thất lục bát.
- Qua Đèo Ngang: Thất ngôn bát cú Đường luật.
- Bài ca Côn Sơn: Lục bát.
- Tiếng gà trưa: Thơ 5 tiếng (ngũ ngôn).
- Phò giá về kinh: Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt
- Sông núi nước Nam: Thơ Thất ngôn tứ tuyệt
- Bài ca nhà tranh bị gió thu phá: Thơ cổ thể
- chết đuối bám được cọc
- bụi bám vào quần áo
Các nghĩa của từ “bám” có liên quan với nhau.
9. Thành ngữ:
Vai trò cú pháp của thành ngữ?
10. Điệp ngữ
- Điệp ngữ có mấy dạng? Tác dụng
11. Chơi chữ
- Tìm một số VD về chơi chữ
- Các lối chơi chữ thường gặp
III. Phần tập làm văn
1. Sự khác nhau giữa văn miêu tả và văn biểu cảm
- Văn miêu tả: Nhằm tái hiện lại đối tượng (người, cảnh, vật) à người học cảm nhận được nó.
- Văn biểu cảm: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người viết.
2. Sự khác nhau giữa văn tự sự và văn biểu cảm
- Văn tự sự: kể lại một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia cuối cùng dẫn đến một kết thúc.
- Văn biểu cảm: Yếu tố tự sự chỉ là cái nền để bộc lộ cảm xúc, dựa vào các sự việc để nêu cảm nghĩ.
3. Vai trò, nhiệm vụ của tự sự miêu tả trong văn biểu cảm
- Đóng vai trò làm giá đỡ cho tác giả bộc lộ tình cảm à cảm xúc. Thiếu tự sự, miêu tả thì đoạn văn sẽ mơ hồ, không cụ thể.
4. Cách lập ý bài văn biểu cảm
* Thực hiện qua các bước
- Tìm hiểu đề , tìm ý
- Lập dàn bài
- Viết bài
- Đọc lại và sửa chữa.
5. Các biện pháp tu từ thường gặp trong văn biểu cảm
- So sánh, ẩn dụ, nhân hóa, điệp ngữ.
- Ngôn ngữ văn biểu cảm gần với ngôn ngữ thơ.
* Một số dàn bài của đề văn biểu cảm
Đề: Cảm nghĩ về lòai cây em yêu thích nhất
Dàn bài:
a. Mở bài: Giới thiệu loài cây và lý do mà em yêu thích.
b.Thân bài:
- Miêu tả những nét nổi bật của cây, nêu cảm xúc của em.
- Nêu những đặc điểm , phẩm chất, tính chất của cây.
- Ích lợi của cây trong cuộc sống con người, trong cuộc sống của em.
- Kể lại những k/ niệm của em với cây.
- Những suy nghĩ, cảm xúc, mong muốn của em trong từng ý+ Tả chi tiết hình ảnh của cây đ̉ã khơi gợi cảm xúc
c. Kết bài: Tình cảm của em đối với lòai cây em yêu.
Năm học: 2019 - 2020
Môn : Ngữ văn – khối 7
I. Phần văn bản:
1).Nắm được đặc điểm thể loại, tác giả, nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm trữ tình đã học .
2). Tác giả , tác phẩm :
- Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Lý Bạch).
- Phò giá về kinh (TQK).
- Tiếng gà trưa (Xuân Quỳnh).
- Cảnh khuya (Hồ Chí Minh).
- Rằm tháng giêng (Hồ Chí Minh).
- Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Hạ Tri Chương).
- Bạn đến chơi nhà (NK).
- Buổi chiều đứng ở PTT trông ra (Trần Nhân Tông).
- Bài ca Côn Sơn ( NT)
- Bánh trôi nước (HXH)
- Qua đèo Ngang( BHTQ)
3). Nội dung, tư tưởng, tình cảm của một số tác phẩm :
- Bài ca nhà tranh bị gió thu phá: Tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả.
- Qua đèo Ngang: Nỗi nhớ thương quá khứ đi đôi với nỗi buồn đơn lẻ thầm lặng giữa núi đèo hoang sơ.
- Ngẫu nhiên viết về buổi mới về quê: Tình cảm quê hương chân thành pha chút xót xa lúc mới trở về quê.
- Sông núi nước Nam: Ý thức độc lập, tự chủ và quyết tâm tiêu diệt địch.
- Tiếng gà trưa: Tình cảm gia đình, quê hương qua những kỷ niệm đẹp của tuổi thơ.
- Bài ca Côn Sơn: Nhân cách thanh cao và sự giao hòa tuyệt đối với thiên nhiên.
- Tĩnh dạ tứ: Tình yêu quê hương sâu lắng trong khoảnh khắc đêm vắng.
- Cảnh khuya: Tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nước sâu nặng và phong cách ung dung, lạc quan.
4). Thể thơ:
- Sau phút chia ly: S/thất lục bát.
- Qua Đèo Ngang: Thất ngôn bát cú Đường luật.
- Bài ca Côn Sơn: Lục bát.
- Tiếng gà trưa: Thơ 5 tiếng (ngũ ngôn).
- Phò giá về kinh: Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt
- Sông núi nước Nam: Thơ Thất ngôn tứ tuyệt
- Bài ca nhà tranh bị gió thu phá: Thơ cổ thể
- chết đuối bám được cọc
- bụi bám vào quần áo
Các nghĩa của từ “bám” có liên quan với nhau.
9. Thành ngữ:
Vai trò cú pháp của thành ngữ?
10. Điệp ngữ
- Điệp ngữ có mấy dạng? Tác dụng
11. Chơi chữ
- Tìm một số VD về chơi chữ
- Các lối chơi chữ thường gặp
III. Phần tập làm văn
1. Sự khác nhau giữa văn miêu tả và văn biểu cảm
- Văn miêu tả: Nhằm tái hiện lại đối tượng (người, cảnh, vật) à người học cảm nhận được nó.
- Văn biểu cảm: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người viết.
2. Sự khác nhau giữa văn tự sự và văn biểu cảm
- Văn tự sự: kể lại một chuỗi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia cuối cùng dẫn đến một kết thúc.
- Văn biểu cảm: Yếu tố tự sự chỉ là cái nền để bộc lộ cảm xúc, dựa vào các sự việc để nêu cảm nghĩ.
3. Vai trò, nhiệm vụ của tự sự miêu tả trong văn biểu cảm
- Đóng vai trò làm giá đỡ cho tác giả bộc lộ tình cảm à cảm xúc. Thiếu tự sự, miêu tả thì đoạn văn sẽ mơ hồ, không cụ thể.
4. Cách lập ý bài văn biểu cảm
* Thực hiện qua các bước
- Tìm hiểu đề , tìm ý
- Lập dàn bài
- Viết bài
- Đọc lại và sửa chữa.
5. Các biện pháp tu từ thường gặp trong văn biểu cảm
- So sánh, ẩn dụ, nhân hóa, điệp ngữ.
- Ngôn ngữ văn biểu cảm gần với ngôn ngữ thơ.
* Một số dàn bài của đề văn biểu cảm
Đề: Cảm nghĩ về lòai cây em yêu thích nhất
Dàn bài:
a. Mở bài: Giới thiệu loài cây và lý do mà em yêu thích.
b.Thân bài:
- Miêu tả những nét nổi bật của cây, nêu cảm xúc của em.
- Nêu những đặc điểm , phẩm chất, tính chất của cây.
- Ích lợi của cây trong cuộc sống con người, trong cuộc sống của em.
- Kể lại những k/ niệm của em với cây.
- Những suy nghĩ, cảm xúc, mong muốn của em trong từng ý+ Tả chi tiết hình ảnh của cây đ̉ã khơi gợi cảm xúc
c. Kết bài: Tình cảm của em đối với lòai cây em yêu.
 





