Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
đề cương văn 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THCS Thu Bồn
Ngày gửi: 19h:58' 17-12-2019
Dung lượng: 68.0 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: THCS Thu Bồn
Ngày gửi: 19h:58' 17-12-2019
Dung lượng: 68.0 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I
Năm học: 2019 - 2020
Môn : Ngữ văn – khối 8
A – PHẦN VĂN HỌC :
I. Truyện kí Việt Nam: 4 văn bản: Cần nắm được tác giả, xuất xứ văn bản, tóm tắt văn bản, nội dung, nghệ thuật, cảm nhận được về nhân vật, vận dụng làm bài văn tự sự hoặc thuyết minh về tác giả - tác phẩm.
Tôi đi học (Thanh Tịnh)
Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng)
Lão Hạc (Nam Cao)
Tức nước vỡ bờ (Tắt đèn-Ngô Tất Tố)
II. Văn học nước ngoài: 4 văn bản: Cần nắm được tác giả, xuất xứ văn bản, tóm tắt văn bản, nội dung, nghệ thuật, cảm nhận được về nhân vật.
Cô bé bán diêm (Truyện cổ An -đec-xen)
Đánh nhau với cối xay gió (trích Đôn-Ki-hô-tê của Xéc-van-tét)
Chiếc lá cuối cùng (O.Hen-ri)
Hai cây phong (trích Người thầy đầu tiên – Ai-ma-tốp)
III. Văn bản nhật dụng: 3 văn bản: Cần học nội dung ý nghĩa, áp dụng viết đoạn văn vận dụng liên hệ thực tế cuốc sống bản thân và Viết Bài văn Nghị luận xã hội
Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000
Ôn dịch, thuốc lá
Bài toán dân số
IV. Thơ Việt Nam đầu TK XX: 5 bài thơ: Cần nắm được tác giả, thể thơ, thuộc thơ, nội dung, nghệ thuật, phân tích được những câu thơ, khổ thơ đặc sắc.
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác (Phan Bội Châu)
Đập đá ở Côn Lôn (Phan Châu Trinh)
Muốn làm thằng Cuội (Tản Đà)
Hai chữ nước nhà (Trần Tuấn Khải)
Ông đồ (Vũ Đình Liên)
V. Văn học địa phương: VB: Nghỉ hè của tg Xuân Tâm
Cần nắm được tác giả, thể thơ, thuộc thơ, nội dung, nghệ thuật đặc sắc của bài thơ,
B.PHẦN TIẾNG VIỆT :
1/. Cấp độ khái quát nghĩa của từ:
Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác:
-Một từ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.
-Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.
-Một từ ngừ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này , đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác.
VD: Giáo dục Thầy giáo: Thầy giáo dạy Toán, Thầy giáo dạy Văn…
Học sinh: Học sinh giỏi, HS yếu…
2.Trường từ vựng: Là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
VD:Y phục: quần áo, giày dép, mũ nón…
3. Từ tượng hình -Từ tượng thanh:
-Từ tượng hình: là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
-Từ tượng thanh: là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.
4.Từ địa phương và biệt ngữ xã hội:
-Từ địa phương: là từ ngữ chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định
-Biệt ngữ xã hội: chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
5.Trợ từ: Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
VD: những, có, chính, đích, ngay…
6. Thán từ: Là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ gồm có hai loại chính:
-Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ơ, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi…
-Thán từ gọi đáp: này, vâng, dạ, ừ…
7. Tình thái từ:
Là những từ được thêm vào câu để tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, và để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói.
Tình thái từ gồm một số loại đáng chú ý:
- Tình thái từ nghi vấn
- Tình thái từ cầu khiến
- Tình thán từ cảm thán
-Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm.
8.Nói quá: Là biện pháp tu từ phóng đại qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
9.Nói giảm nói
 





